Chi tiết thủ tục hành chính:
Mã thủ tục:
2.000540
Số quyết định:
Số 1061/QĐ-BNG
Tên thủ tục:
Thủ tục đăng ký lại việc nuôi con nuôi cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại CQĐD Việt Nam ở nước ngoài
Cấp thực hiện:
Cơ quan khác
Loại thủ tục:
TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Trình tự thực hiện:
Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhưng cả Sổ Đăng ký nuôi con nuôi và bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại, nếu cả cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại
Cơ quan đại diện nơi người đề nghị nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi cư trú hoặc cơ quan đại diện nơi đã đăng ký nuôi con nuôi trước đây (Cơ quan đại diện có thẩm quyền) thực hiện đăng ký lại việc nuôi con nuôi
Người đề nghị nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện có thẩm quyền. Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại cơ quan đại diện không phải nơi đăng ký nuôi con nuôi trước đây, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất 02 người làm chứng
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, thủ trưởng Cơ quan đại diện ký và cấp cho người yêu cầu đăng ký lại 01 bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, trường hợp phải xác minh, thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc
Khi đăng ký lại việc nuôi con nuôi, nếu người đăng ký lại xuất trình bản sao giấy tờ đã cấp hợp lệ trước đây, thì nội dung nuôi con nuôi được ghi theo nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch đó. Trong trường hợp đương sự đã thôi quốc tịch Việt Nam, nhập quốc tịch nước ngoài, thì phần ghi về quốc tịch của người đó trong Sổ đăng ký lại việc nuôi con nuôi và giấy xác nhận nuôi con nuôi vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam. Quốc tịch hiện tại của đương sự được ghi chú vào Sổ hộ tịch và mặt sau của giấy chứng nhận nuôi con nuôi
Quan hệ giữa cha mẹ nuôi với con nuôi được công nhận kể từ ngày đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây.
Lưu ý
Trường hợp giấy tờ phải nộp là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì cán bộ lãnh sự không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người đề nghị chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì cán bộ lãnh sự kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện không phải hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ, Cơ quan đại diện có thể yêu cầu giấy tờ đó phải được chứng nhận lãnh sự của cơ quan có thẩm quyền. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba cấp sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện phải được hợp pháp hóa theo quy định. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ đăng ký hộ tịch phải được dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo quy định.
Cách thức thực hiện:
| Hình thức nộp | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí | Mô tả |
|---|---|---|---|
| Trực tiếp | 5 Ngày | Lệ phí : Miễn phí Phí cấp lại bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi 19.2011.NÄ_.CP.doc |
Người đề nghị nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện có thẩm quyền Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, trường hợp phải xác minh, thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc. |
Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ phải nộp
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| Tờ khai theo mẫu TP/CN-2011/CN.04 | Mẫu TP-CN-2011-CN.04 .doc | Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
Giấy tờ phải xuất trình
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế | Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
|
| Bản sao (nếu có) Giấy công nhận nuôi con nuôi | Bản chính: 0 Bản sao: 1 |
Đối tượng thực hiện:
Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Cơ quan thực hiện:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Địa chỉ tiếp nhận HS:
Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền:
Không có thông tin
Cơ quan phối hợp:
Không có thông tin
Kết quả thực hiện:
Văn bản chấp thuận
Căn cứ pháp lý:
| Số ký hiệu | Trích yếu | Ngày ban hành | Cơ quan ban hành |
|---|---|---|---|
| 52/2010/QH12 | Luật 52/2010/QH12 | 17-06-2010 | Quốc Hội |
| 19/2011/NĐ-CP | Nghị định 19/2011/NĐ-CP | 21-03-2011 | Chính phủ |
| 12/2011/TT-BTP | Thông tư 12/2011/TT-BTP | 27-06-2011 | Bộ Tư pháp |
| 33/2009/QH12 | Luật 33/2009/QH12 | 18-06-2009 | Quốc Hội |
| 91/2015/QH13 | Bộ luật 91/2015/QH13 | 24-11-2015 | Quốc Hội |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Không có yêu cầu thực hiện
Từ khóa:
Không có thông tin
Mô tả:
Không có thông tin