Chi tiết thủ tục hành chính:
Mã thủ tục:
2.000476
Số quyết định:
1275/QĐ-BNG
Tên thủ tục:
Thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài
Cấp thực hiện:
Cơ quan khác
Loại thủ tục:
TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực:
Đăng ký công dân
Trình tự thực hiện:
Thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài
- Người có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi cư trú hoặc Cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài kiêm nhiệm địa bàn.
- Cán bộ nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đối chiếu các thông tin trong hồ sơ: (i) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; (ii) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước (i); trường hợp không thể bổ sung hồ sơ ngay thì phải có văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, ký, ghi rõ họ tên của cán bộ lãnh sự. (iii) Trường hợp không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì thông báo từ chối giải quyết hồ sơ.
- Cán bộ xử lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ, đảm bảo hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: + Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ cho người nộp hồ sơ - thực hiện lại bước (ii); hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối giải quyết thì gửi thông báo cho đương sự. + Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả, để gửi cho người có yêu cầu. + Trường hợp người đề nghị đăng ký công dân không có một trong những loại giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc cần phải kiểm tra, xác minh tính xác thực của giấy tờ này, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn đương sự làm thủ tục xác minh quốc tịch Việt Nam theo các quy định của pháp luật về quốc tịch. + Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định, thì cán bộ lãnh sự ghi vào Sổ đăng ký công dân, báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký cấp Giấy xác nhận đăng ký công dân cho người đề nghị.
Cách thức thực hiện:
| Hình thức nộp | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí | Mô tả |
|---|---|---|---|
| Trực tiếp | 01 Ngày làm việc | Lệ phí : Không thu phí Giấy xác nhận đăng ký công dân | - Hồ sơ đề nghị đăng ký công dân được nộp trực tiếp tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi cư trú hoặc Cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài kiêm nhiệm địa bàn hoặc gửi qua đường hệ thống bưu chính. - Hồ sơ có thể được nộp qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cho phép (bao gồm việc kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư). 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. |
Thành phần hồ sơ:
Thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| - 01 Phiếu đăng ký công dân (mẫu 01/LS-ĐKCD) được khai đầy đủ; | MAU 01-LS-DKCD_06-2023-TT-BNG.doc | Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
| - 01 bản chụp hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam; | Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| - 01 bản chụp giấy tờ có số định danh cá nhân đối với đối với người không có hộ chiếu Việt nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam nhưng có một trong những loại giấy tờ chứng minh họ có quốc tịch Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam chưa có số định danh cá nhân thì nộp 01 bản chụp giấy tờ tùy thân và 01 bản chụp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (Giấy khai sinh; Giấy chứng minh nhân dân; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi). - 01 phong bì có dán sẵn tem và địa chỉ người nhận trong trường hợp muốn nhận kết quả qua đường hệ thống bưu chính. | Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
Đối tượng thực hiện:
Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Cơ quan thực hiện:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Địa chỉ tiếp nhận HS:
Trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua đường bưu điện
Cơ quan được ủy quyền:
Không có thông tin
Cơ quan phối hợp:
Không có thông tin
Kết quả thực hiện:
Người đã được ghi chú vào Sổ đăng ký công dân, nếu có nhu cầu, thì được cơ quan đại diện Việt Nam cấp Giấy xác nhận đăng ký công dân.
Căn cứ pháp lý:
| Số ký hiệu | Trích yếu | Ngày ban hành | Cơ quan ban hành |
|---|---|---|---|
| 33/2009/QH12 | Luật 33/2009/QH12 | 18-06-2009 | Quốc Hội |
| 264/2016/TT-BTC | Thông tư 264/2016/TT-BTC | 14-11-2016 | Bộ Tài chính |
| 02/2011/TT-BNG | Thông tư 02/2011/TT-BNG | 27-06-2011 | Bộ Ngoại giao |
| Thông tư số 03/2023/TT-BNG | Thông tư số 03/2023/TT-BNG hướng dẫn việc tổ chức giải quyết công tác lãnh sự. | 27-07-2023 | |
| Thông tư 06/2023/TT-BNG | Thông tư 06/2023/TT-BNG sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BNG ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ Ngoại giao Quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư số 02/2011/TT-BNG ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Ngoại giao Hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 Hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực. | 26-12-2023 | Bộ Ngoại giao |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
- Người thuộc diện đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nêu tại Mục 4.5 nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua đường hệ thống bưu chính. - Hồ sơ có thể được nộp qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cho phép (bao gồm việc kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
Từ khóa:
Không có thông tin
Mô tả:
Không có thông tin